vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Ngọc H - sinh năm 1981; địa chỉ: ấp AH, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: bà Đinh Thị Mỹ H1 - sinh năm 1966; địa chỉ: ấp AH, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Lê Thị Ngọc Hiếu tranh chấp hụi với bà Đinh Thị Mỹ Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 60/2023/QĐST-DS
CL, ngày 08 tháng 05 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 80/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Ngọc H - sinh năm 1981; địa chỉ: ấp AH, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: bà Đinh Thị Mỹ H1 - sinh năm 1966; địa chỉ: ấp AH, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Đỗ Hoàng N - sinh năm 1967; địa chỉ: ấp AH, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị Mỹ H1 và ông Đỗ Hoàng N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền hụi là 12.845.000đồng (mười hai triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2.5% là: 12.845.000đ x 2,5% = 321.125 đồng.

Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu 171.125 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà bà H đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001702, ngày 12/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền chênh lệch còn lại là 391.375 đồng.

Bà Đinh Thị Mỹ H1 và ông Đỗ Hoàng N đồng ý liên đới tự chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ