vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B.

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc. Là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Phi L – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh Vĩnh Long. Là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số 1763/2022/GUQ-LienVietPostBank.VL ngày 06/12/2022).

- Bị đơn: Anh Lương Hoàng A, sinh năm 1980.

Địa chỉ cư trú: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lương Hoàng A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ tính đến ngày 15/5/2023 tổng cộng nợ gốc và lãi là 300.085.305đ (Ba trăm triệu không trăm tám mươi lăm ngàn ba trăm lẻ năm đồng) và có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 16/5/2023 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD66D202000185 ngày 09/9/2020 đã ký kết.

Trường hợp anh Lương Hoàng A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì anh Hoàng A có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 094/2020/HĐTC/PGDTraOn ký ngày 09/9/2020 là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BL 483039, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02258 thuộc thửa số 47, tờ bản đồ số 42, diện tích 1.407,9m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Tân An, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long do Uỷ ban nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long cấp cho anh Lương Hoàng A vào ngày 27/7/2012 để thi hành án thu hồi nợ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Lương Hoàng A có nghĩa vụ nộp 7.502.132đ (Bảy triệu năm trăm lẻ hai ngàn một trăm ba mươi hai đồng).

- Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.055.000đ (Sáu triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003854 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ