- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;
Địa chỉ: Tòa nhà H, Nguyễn Thị Minh K, phường N, quận B, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý & Thu hồi nợ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H là anh Trần Bình H; Địa chỉ: X Nguyễn H, phường G, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978;
Bà Lê Thị H, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Tổ B, ấp Bình Mỹ A, xã Bình T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 874.355.912 đồng (Tám trăm bảy mươi bốn triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm mươi hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng hạn mức khách hàng cá nhân số 0732100017700 ngày 15/12/2021 và Thẻ tín dụng số 90360892001 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số hợp đồng 07322000003TD ngày 04/01/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng TMCP B nếu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0732100017800 ngày 15/12/2021.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.115.000 đồng (Mười chín triệu một trăm mươi lăm nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 18.322.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm hai mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000348 ngày 21/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Trịnh Hữu Chinh |