vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 237, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 355A, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 07/12/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 618/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 237, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 355A, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 07/12/2022).

- Bị đơn: Anh Võ Công T, sinh năm: 1974; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị P, sinh năm: 1974; HKTT: ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn là anh Nguyễn L với bị đơn là anh Võ Công T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Lê Thị P thống nhất thỏa thuận về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Anh Võ Công T và chị Lê Thị P đồng ý giao diện tích đất theo đo đạc thực tế là 189,8m2 mục đích sử dụng là đất chuyên trồng lúa nước, thuộc một phần thửa đất số 170, tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Võ Công T vào ngày 25/11/2022, trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M6 về M1 theo sơ đồ đo đạc ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp cho anh Nguyễn L được quyền quản lý sử dụng.

Anh Nguyễn L được quyền quản lý sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 189,8m2 mục đích sử dụng là đất chuyên trồng lúa nước, thuộc một phần thửa đất số 170, tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc tại xã , huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Võ Công T vào ngày 25/11/2022, trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M6 về M1 theo sơ đồ đo đạc ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2.2. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với thửa đất số 170, tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Võ Công T vào ngày 25/11/2022.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/3/2023 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 05/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).

3. Về án phí: Anh Nguyễn L tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà anh L đã nộp theo biên lai thu số 0016343 ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh L còn được nhận lại số tiền chêch lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.094.000đ (Ba triệu không trăm chín mươi bốn nghìn đồng) anh Nguyễn L tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ