vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 25/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Trọng N, sinh năm 1995, địa chỉ ấp T, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1966, địa chỉ số 37/5 khóm 2, phường 3, thành phố T, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐST-DSCàng Long, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 13 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.

Căn cứ vào đơn xin miễn giảm tiền án phí dân sự sơ thẩm của ông Dương Văn T do là người cao tuổi.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Trọng N, sinh năm 1995, địa chỉ ấp T, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1966, địa chỉ số 37/5 khóm 2, phường 3, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1959, địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: ông Trần Hoàng A đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Trọng N và ông Dương Văn T thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:

Ông Dương Văn T tự nguyện trả cho ông Đỗ Trọng N số tiền nợ gốc 615.920.000 đồng (sáu trăm mười lăm triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

- Về thời gian trả: Ông Trần Hoàng A đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Trọng N và ông Dương Văn T tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 14.318.000 đồng. Hai bên tự nguyện thỏa thuận: mỗi bên nộp 50% án phí.

Ông Dương Văn T phải chịu 7.159.000 đồng do ông T là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí nên ông T được miễn toàn bộ án phí.

Ông Đỗ Trọng N phải nộp 7.159.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp là 14.318.000 tại biên lai thu tiền số 0013790 ngày 14/3/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Ông Đỗ Trọng N được nhận lại số tiền chênh lệch là 7.159.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ