vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T Tận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T có hai con chung là Hoàng Tiến T, sinh ngày 04/01/200x và Hoàng Đào Gia B, sinh ngày 02/9/201y. Chị T và anh T thỏa Thuận giao hai con Hoàng Tiến T và Hoàng Đào Gia B cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
T PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2023/QĐCNTTLHQuận Lê Chân, ngày 06 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Xuân T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 tháng 2023 về Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Đào Thị Xuân T; ĐKHKTT: Số 10/288 L, phường V, quận Lê Chân, T phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Số 11D/512 L, phường V, quận Lê Chân, T phố Hải Phòng.

Anh Hoàng Tiến T; ĐKHKTT: Số 10/288 T, phường V, quận Lê Chân, T phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Số 11D/512 L, phường V, quận Lê Chân, T phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án T thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T Tận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T có hai con chung là Hoàng Tiến T, sinh ngày 04/01/200x và Hoàng Đào Gia B, sinh ngày 02/9/201y. Chị T và anh T thỏa Thuận giao hai con Hoàng Tiến T và Hoàng Đào Gia B cho chị Đào Thị Xuân T trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Xuân T và anh Hoàng Tiến T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ