- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh BTV - Chị TTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐCNTTLH | Hồng Bàng, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh BTV và chị TTL.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con khi ly hôn của anh BTV.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh BTV; nơi cư trú: Số 17 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
Chị TTL; nơi cư trú: Số 17 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh BTV và chị TTL xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D (nay là phường B), quận C, thành phố Hải Phòng số 55, quyển số 01, ngày 10 tháng 11 năm 2009. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung. Nay nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ nên anh BTV và chị TTL thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh BTV và chị TTL có hai con chung là E, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2010 và F, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2012. Ly hôn, anh BTV và chị TTL thỏa thuận: Anh BTV là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung F và E cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh BTV và chị TTL tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về việc chia tài sản chung: Anh BTV và chị TTL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND P. D (nay là P.B), C (GCNKH số 55, ngày 10/11/2009); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |