vanban.org

Quyết định 60/2023/QĐ-TA

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/05/2023 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T.

Cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ: ấp G, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 (mƣời hai) tháng, kể từ ngày ngƣời bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm gi để đƣa đi cơ sở cai ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trương Minh T bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 3 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 60/2023/QĐ-TA
D, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Phạm Văn Tuyên.

2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tố Anh.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 60/2023/QĐ-TA ngày 17 tháng 4 năm 2023, đối với:

Trƣơng Minh T, sinh năm 1995; nơi đăng ký thƣờng trú: đƣờng L, khu phố P, phƣờng B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; trình độ văn hóa: lớp 6/12; chỗ ở hiện nay: khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: không; tiền án: không.

Tiền sự: Ngày 12/12/2022 bị Công an phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1.500.000 đồng do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 25/QĐ-XPHC.

Con ông Trƣơng Minh T (đã chết) và bà Nguyễn Thị Thùy Tr.

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Phạm Thị Thu Ngân - Chuyên viên Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng (Văn bản ủy quyền số 95/PLĐTBXH-PCTNXH ngày 05/5/2023).

2. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Trƣơng Minh T là ngƣời đang chấp hành biện pháp quản lý sau cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Quyết định số: 08/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phƣờng T thời hạn từ ngày 30/3/2023 đến ngày 30/9/2024. Vào ngày 08/4/2023, Trƣơng Minh T khai nhận có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (Methamphetamine), đƣợc quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy. Tại bản tự khai Trƣơng Minh T thừa nhận có sử dụng trái phép chất ma túy từ năm 2018 đến nay, lần gần nhất sử dụng ma túy vào ngày 06/4/2023. Đến ngày 10/4/2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng ra Quyết định số 05/QĐ-UBND về việc chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với Trƣơng Minh T. Trên sơ sở đó, Công an phƣờng T tiến hành lập hồ sơ đề nghị đƣa Trƣơng Minh T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- kiến của đại diện cơ quan đề nghị: Đề nghị đƣa Trƣơng Minh T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để giúp Trƣơng Minh T trở thành ngƣời có ích cho xã hội và góp phần đảm bảo an ninh trật tự tại địa phƣơng. Thời gian áp dụng cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T là từ 12 tháng đến 16 tháng. Cơ sở cai nghiện bắt buộc áp dụng đối với Trƣơng Minh T là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bình Dƣơng, địa chỉ: ấp G, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng: Trong quá trình thụ lý hồ sơ, chuẩn bị mở phiên họp và tại phiên họp Thẩm phán, Thƣ ký, Cơ quan đề nghị và nh ng ngƣời tham gia phiên họp đã thực hiện theo đúng quy định của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội. Căn cứ các tài liệu đã thu thập trong hồ sơ, lời khai của Trƣơng Minh T về việc sử dụng ma túy. Đề nghị phiên họp chấp nhận quan điểm đƣa Trƣơng Minh T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣợc thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của cơ quan đề nghị.

XÉT THẤY:

Về thẩm quyền xem xét, quyết định: Hồ sơ do Phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng lập đề nghị Tòa án nhân dân thành phố D xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 105 của Luật Xử lý vi phạm Hành chính; khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, Tòa án nhân dân thành phố D thụ lý, xem xét là đúng thẩm quyền.

Về thời hiệu áp dụng: Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính đối với Trƣơng Minh T lập ngày 08/4/2023 do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Ngày 17/4/2023, Tòa án nhân dân thành phố D đã thụ lý hồ sơ xem xét nên vẫn còn thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đƣợc quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Hồ sơ đề nghị đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T có đầy đủ thủ tục theo quy định tại Điều 103 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Ngày 30/3/2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phƣờng T ban hành Quyết định số: 08/QĐ-UBND về việc quản lý sau cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với thời hạn từ ngày 30/3/2023 đến ngày 30/9/2024 đối với Trƣơng Minh T. Vào ngày 06/4/2023, Trƣơng Minh T tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (Methamphetamine) là thuộc trƣờng hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy.

Căn cứ các tài liệu đã thu thập đƣợc có trong hồ sơ; ý kiến của đại diện Phòng Lao động Thƣơng binh và Xã hội thành phố D; ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D đủ cơ sở xác định:

Trƣơng Minh T sử dụng ma túy, loại ma túy mà Trƣơng Minh T sử dụng là Methamphetamine. Methamphetamine là chất ma túy nằm trong Danh mục II, STT 323, Nghị định 73 ngày 15/5/2018 của Chính phủ. Nhƣ vậy, Trƣơng Minh T là đối tƣợng bị áp dụng biện pháp đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy và khoản 1 Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm Hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi: Trƣơng Minh T là ngƣời đã thành niên đủ khả năng nhận T, biết rõ hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhƣng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi của Trƣơng Minh T không chỉ gây hại cho sức khỏe bản thân mà còn là nguyên nhân dẫn đến nh ng hành vi vi phạm pháp luật khác, ảnh hƣởng đến tình hình an ninh trật tự tại địa phƣơng.

Về tình tiết tăng nặng: Không.

Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình làm việc Trƣơng Minh T đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tình tiết trên đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Từ nh ng phân tích trên xét thấy việc đƣa Trƣơng Minh T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cần thiết.

Đối với ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên tham gia phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật nên đƣợc chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T.

Cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trƣơng Minh T là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ: ấp G, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 (mƣời hai) tháng, kể từ ngày ngƣời bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm gi để đƣa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng có quyền kiến nghị; Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng có quyền kháng nghị; ngƣời bị đề nghị có quyền khiếu nại quyết định trong hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ngày Toà án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng lao động – Thƣơng binh và Xã hội thành phố D; Công an thành phố D và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bình Dƣơng có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Cỡ chữ