- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2022/TLST-HN ngày 24/2/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Lê Thanh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường X, quận N, thành phố C.
2/ Bà Võ Thanh H, sinh năm 1994. Địa chỉ: phường X, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà H và ông T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 13/5/2016 tại UBND phường X, quận N, thành phố C. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc một thời gian ngắn thì cảm thấy không hợp nhau, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp nhau về tính cách. Hiện nay nhận thấy không thể tiếp tục quan hệ hôn nhân, do vợ chồng không còn hạnh phúc. Do đó, bà H và ông T thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn.
Đương sự cũng thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận các vấn đề về con chung và tài sản chung theo quy định của pháp luật.
Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018)
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Thanh T và bà Võ Thanh H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: con chung tên Lê Gia P (nam) sinh ngày 12/6/2018, thỏa thuận giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Không buộc bà H cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án 300.000(ba trăm ngàn)đồng, bà H tự nguyện chịu, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0001612 ngày 10/2/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C thành tiền lệ phí. Đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Nơi gửi:
| - Các đương sự; - TAND TP. C; - VKSND Q. N; - Chi cục THA Q. N; - UBND phường (xã) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) |