- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn P - Lò Thị N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn P, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Bản K, xã MM, huyện TU, tỉnh LC.
- Bị đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Bản K, xã MM, huyện TU, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N có hai con chung chưa thành niên là cháu Hà Văn D, sinh ngày 03/11/2007 và cháu Hà Thị HT, sinh ngày 18/02/2010. Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N thỏa thuận như sau:
Giao cho anh Hà Văn P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Hà Văn D cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Giao cho chị Lò Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Hà Thị HT cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con chung anh Hà Văn P và chị Lò Thị N không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị N m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để anh Hà Văn P nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị Lò Thị N phải nộp. Tổng cộng anh Hà Văn P phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m là 300.000 (Ba trăm nghìn ng theo biên lai số: AA/2021/0000903 ngày 08/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Anh Hà Văn P được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P th m./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã MM, huyện TU, tỉnh LC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quàng Thị Phƣơng |