- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:60/2022/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn 3, xã C, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khu 1A, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đặng Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Trung H, sinh ngày 15/2/2018. Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Hoàng Thị N và anh Đặng Văn T xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị N tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004175 ngày 24/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã M ; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |