vanban.org

Quyết định 60/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kiều T và anh Dương Thanh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Lê Kiều T và anh Dương Thanh V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon giua chi T va anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kiều T và anh Dương Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Kiều T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Dương Thanh V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện C , tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kiều T và anh Dương Thanh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Kiều T và anh Dương Thanh V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Dương Ngọc Thảo N, sinh ngày 17/9/2010; Dương Ngọc Phương T, sinh ngày 20/11/2014 (02 con đều có nguyện vọng sống với cha) và Dương Ngọc Thảo T, sinh ngày 05/10/2016. Anh V và chị T tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

Chị Lê Kiều T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Dương Ngọc Thảo T, sinh ngày 05/10/2016, khi ly hôn.

Anh Dương Thanh V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con tên Dương Ngọc Thảo N, sinh ngày 17/9/2010 và Dương Ngọc Phương T, sinh ngày 20/11/2014, khi ly hôn.

Anh Trần Thanh V và chị Lê Kiều T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn, nhưng chị T và anh V không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị T và anh V không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị T và anh V không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Kiều T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008001, ngày 12/01/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Lê Kiều T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ