- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T với ông Đặng Yên D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST- HNGĐ | C, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 432/2022/TLST - HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: ấp Thiện C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Đặng Yên D, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T với ông Đặng Yên D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T với ông Đặng Yên D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Đặng Lê Gia H, sinh ngày 08/11/2015 hiện đang sống chung với bà T. Khi ly hôn, bà Lê Thị T và ông Đặng Yên D tự nguyện thỏa thuận giao cháu Đặng Lê Gia H cho bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Hào.
Sau khi ly hôn, ông Đặng Yên D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Đặng Yên D có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do bà Lê Thị T chưa đặt ra yêu cầu ông Đặng Yên D phải cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Lê Gia H nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung;Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Lê Thị T và ông Đặng Yên D khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0012910, ngày 17 tháng 10 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà T phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền còn lại được hoàn trả bà T.
Ông Đặng Yên D không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Thanh |