- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Đoàn Ngọc S (Giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01/2010 ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố H không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN 1 PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 20 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2022, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1983. Nơi đăng ký thường trú: 146/1 ấp Tân Thới 1, xã Tân Hiệp, huyện H1, Thành phố H.
- Ông Đoàn Ngọc S, sinh năm 1979. Nơi đăng ký thường trú: 1/191 ấp L, xã L1, huyện C, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Đoàn Ngọc S (Giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01/2010 ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố H không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Thiên Ngọc, sinh ngày 08/9/2011 và Đoàn Thiên Nhã, sinh ngày 27/11/2015. Bà V và ông S thỏa thuận giao trẻ Ngọc, trẻ Nhã cho bà V trực tiếp nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đoàn Ngọc S cấp dưỡng cho trẻ Ngọc và trẻ Nhã mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thực hiện cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05/2022 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thúy V có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông Đoàn Ngọc S chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông Đoàn Ngọc S còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Ông Đoàn Ngọc S được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thúy V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0045580 ngày 14 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố H. Bà V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thụ |