vanban.org

Quyết định 60/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khóm M, thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Tống Thị Tuyết T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2022/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khóm M, thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Chị Tống Thị Tuyết T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

n

: Chị Trần Thị Mỹ N và chị Tống Thị Tuyết T thỏa thuận chị Tống Thị Tuyết T có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Mỹ N số tiền hụi còn nợ là 119.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

-

ờ ạn

: Các đương sự thống nhất giao Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- án í: Chị Trần Thị Mỹ N và chị Tống Thị Tuyết T thỏa thuận mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.487.500 đồng. Số tiền án phí của chị N được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.760.000 đồng theo biên lai số 0008262 ngày 10/3/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu nên chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.272.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ