vanban.org

Quyết định 60/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 11/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TNHH C. Địa chỉ: Số 00, Quốc lộ 80, khu phố T, phường M thành Phố H, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2022/QĐST-DSHà Tiên, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty TNHH C.

Địa chỉ: Số 00, Quốc lộ 80, khu phố T, phường M thành Phố H, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Minh M sinh năm 1986 – là Giám đốc công ty.

Người được ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Hoàng D sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ 7 ấp R xã T, thành phố H tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: ông Trương Văn H sinh năm 1963.

Địa chỉ: Tổ 7, Khu phố 3, phường T, TP H tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH C yêu cầu ông Trương Văn Hphải trả số tiền mua vật liệu xây dựng còn thiếu là 243.224.700đ. (Hai trăm bốn mươi ba triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm đồng).

- Ông Trương Văn H thừa nhận còn nợ công ty TNHH C số tiền mua vật liệu xây dựng là 243.224.700đ. (Hai trăm bốn mươi ba triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm đồng).Nay ông Trương Văn H đồng ý trả cho công ty TNHH C số tiền trên.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Ông Trương Văn H trả cho công ty TNHH C mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 03 hàng tháng tính từ ngày 03/9/2022 cho đến khi hết nợ số tiền 243.224.700đ. (Hai trăm bốn mươi ba triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 6.080.600đ (Sáu triệu không trăm tám mươi nghìn sáu trăm đồng) ông Trương Văn H tự nguyện nộp. Trả lại cho công ty TNHH C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.080.000đ (Sáu triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000560 ngày 06/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên tỉnh kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ