- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2022/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-DS, ngày 20 tháng 01 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV N.
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hữu D. Chức vụ Giám đốc.
Địa chỉ: 52A, khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Nguyễn Hữu D ủy quyền cho chị Phạm Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: 52A, khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954;
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T , huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn H thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N số tiền là 17.487.000 đồng. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N không yêu cầu tính lãi.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N không yêu cầu bà Nguyễn Thị H cùng trả nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 437.175 đồng nhưng ông Nguyễn Văn H là người cao tuổi và có đơn yêu cầu miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm được Tòa án chấp nhận nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 218.587 đồng. Như vậy ông Nguyễn Văn H còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 218.587 đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 661.300 đồng theo biên lai thu tiền số 0007867 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Kiến Quốc |