- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị L xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 18 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1982; Nơi ĐKNKTT: Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT: Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 17/3/2016 của UBND thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1982; Nơi ĐKNKTT: Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT: Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Đặng Văn D có 2 con chung là Đặng Bùi Gia H, sinh ngày 27/5/2016 và Đặng Bùi Khánh A, sinh ngày 21/7/2017. Giao cả cháu H và cháu A cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 2 cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 2 con cho anh D cho đến khi chị L có yêu cầu, hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Đặng Văn D được quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (bất động sản và động sản): Chị Bùi Thị L và anh Đặng Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ: Chị Bùi Thị L và anh Đặng Văn D xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 nghìn đồng án phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009718 ngày 13/10/2020 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Hoàn trả chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009718 ngày 13/10/2020 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TẠ THỊ PHÚC |