- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh V xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YK - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐST-HNGĐ | YK, ngày 26 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V sinh năm 1996; địa chỉ phố T, thị trấn N, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Phạm Thị N sinh năm 2000; địa chỉ phố T, thị trấn N, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con: Anh V và chị N đều trình bày, vợ chồng có 01 con là cháu Đỗ Thị Trà M sinh ngày 12/3/2018; anh V và chị N thỏa thuận giao cháu M cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi, anh V không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con cho anh V, anh V cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cháu M. Chị N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu M được sống chung với anh V và chị N có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu M; anh V không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc cháu M. 2.2. Về tài sản: Anh V và chị N đều trình bày, vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh V và chị N thỏa thuận anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0005468 ngày 15/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YK; anh V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện YK - UBND thị trấn N - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |