vanban.org

Quyết định 60/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 đều khẳng định có 01 con chung là cháu Lưu Đình T3, sinh ngày 28/3/2016. Chị T và anh T2 thỏa thuận: Giao cháu Lưu Đình T3 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2021/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thùy T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn T1, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lưu Đình T2, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T1, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22 tháng 9 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 đều khẳng định có 01 con chung là cháu Lưu Đình T3, sinh ngày 28/3/2016. Chị T và anh T2 thỏa thuận: Giao cháu Lưu Đình T3 cho anh T2 tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T3 cho đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi, tự lập. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thùy T và anh Lưu Đình T2 thỏa thuận: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003883 ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị Đinh Thùy T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Đinh Thùy T 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ