- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Sơn Thị Soi - Trần Văn Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẠC LIÊU Số: 60/2021/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 2 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 6 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
Người khởi kiện: bà Sơn Thị S – sinh năm: 1970
Địa chỉ: khóm A, phường H Ph, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
Người bị kiện: ông Trần Văn Th; bà Lê Thị Th; anh Trần Văn Th
Địa chỉ: khóm A, phường H Ph, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
2. Nội dung hòa giải thành được công nhận:
Bà Sơn Thị S có yêu cầu ông Trần Văn Th; bà Lê Thị Th; anh Trần Văn Th trả cho bà Sơn Thị S số tiền hụi là 155.000.000đ. Ông Trần Văn Th; bà Lê Thị Th; anh Trần Văn Th đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Soi.
Buộc ông Trần Văn Th; bà Lê Thị Th; anh Trần Văn Th có nghĩa vụ trả liên đới trả cho bà Sơn Thị S số tiền hụi là 155.000.000đ.
Về hình thức thanh toán: các đương sự có yêu cầu thỏa thuận về hình thức thanh toán trong giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND T.X Giá Rai - Chi cục THA thị xã Giá Rai; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Lê Quốc Khởi |