vanban.org

Quyết định 60/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2021/QĐST-DSH, ngày 27 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1959

Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công C - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Trịnh Thị N là người đại diện theo uỷ quyền của bà Hoàng Thị C và ông Nguyễn Công C là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Thương mại H thống nhất thỏa thuận:

Công ty Cổ phần Thương mại H còn nợ bà Hoàng Thị C số tiền gốc là: 94.000.000 đồng (Chín mươi tư triệu đồng).

- Về thời gian v phương th c trả nợ: Hai bên thống nhất vào ngày 25 hàng tháng Công ty Cổ phần thương mại H phải trả cho bà Hoàng Thị C số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 8/2021 cho đến khi Công ty trả hết nợ.

Về lãi suất: Bà Hoàng Thị C không yêu cầu Công ty cổ phần Thương mại H trả lãi đối với toàn bộ số tiền trên.

Nếu Công ty cổ phần thương mại H vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì bà Hoàng Thị C có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Sau khi uyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Công ty cổ phần Thương mại H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho bà Hoàng Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0008200 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ