- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST: Phạm Văn Đ - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Phạm Văn Đ, nơi cư trú: Hồ Sen, Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Thu H, nơi cư trú: Tổ 9, phưởng Bắc Sơn, quận K, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2021/QĐHG-HNGĐ | K, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Sơn Thị Nhân
Căn cứ các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 32; 33; 34; 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn H, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ 9, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Phạm Văn Đ, nơi cư trú: Hồ Sen, Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị Thu H, nơi cư trú: Tổ 9, phưởng Bắc Sơn, quận K, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Con chung: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là: Phạm Thanhh V, sinh ngày 26-02-2011; Phạm Tuấn Kha, sinh ngày 11-11-2015; bà Nguyễn Thị Thu H tiếp tục nuôi hai con chung cho đến khi trưởng thành. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu H nhận nộp toàn bộ số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp theo biên lai số 0015224 ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận K; - VKSND TP Hải Phòng; - TANDTP Hải Phòng; - THADS quận K; - UBND phường B, quận K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, TA. | THẨM PHÁN Sơn Thị Nhân |