vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Ngọc Bạch L và ông Phan Kim Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Huỳnh Ngọc Bạch L là người trực tiếp nuôi Phan Gia H, sinh ngày 09/5/2003 và Phan Gia N, sinh ngày 13/12/2011, ông Nh không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê - Nhật"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Bà Huỳnh Ngọc Bạch L, sinh năm 1975.

- Ông Phan Kim Nh, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: đường 30 tháng 4, Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Phan Kim Nh và bà Huỳnh Ngọc Bạch L tự nguyện kết hôn vào năm 2003, đã được Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 09/5/2003 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/3/2020, ông Nh và bà L tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: bà L là người trực tiếp nuôi Phan Gia H, sinh ngày 09/5/2003 và Phan Gia N, sinh ngày 13/12/2011, ông Nh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: ông Nh và bà L cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nh và bà L phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Ngọc Bạch L và ông Phan Kim Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Huỳnh Ngọc Bạch L là người trực tiếp nuôi Phan Gia H, sinh ngày 09/5/2003 và Phan Gia N, sinh ngày 13/12/2011, ông Nh không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nh được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con

- Tài sản chung và nợ chung : không có

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nh và bà L phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008850 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Nh và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ