- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/ 2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 05, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Trương Đức N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 05, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và việc nuôi con: Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Trương Lê Đức B, sinh ngày 02/8/2014 và Trương Kim G, sinh ngày 24/02/2020. Chị L và anh N thỏa thuận: Giao cháu Bảo cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và giao cháu Hân cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
2.2 . Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về nợ chung (Nghĩa vụ về tài sản): Chị Lê Thị Hồng L và anh Trương Đức N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001161 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả cho chị Lê Thị Hồng L số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng n theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTX Hương Thuỷ; - Chi cục THADSTX Hương Thuỷ; - UBND xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy , tỉnh Thừa Thiên Huế ; (Đăng ký kết hôn số 111 ngày 01/10/2013) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Dũng |