vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Hữu Th.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND thị xã Điện Bàn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Hữu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Th, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn Quang Hiện, xã Điện Hòa, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn Thanh Quýt 1, xã Điện Thắng Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Hữu Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Hữu Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Giao con tên Nguyễn Hữu Hoàng H, sinh ngày 08/5/2014 cho bà Phan Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện nay Nguyễn Hữu Hoàng H đang sống chung cùng bà Phan Thị Th). Ông Nguyễn Hữu Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hữu Hoàng H với bà Phan Thị Th số tiền là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng) cho đến khi Nguyễn Hữu Hoàng H thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2020. Ông Nguyễn Hữu Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Phan Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002341, ngày 04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Th 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. Ông Nguyễn Hữu Th chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ