- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Thúy Vân - Cà Văn Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Thúy V và anh Cà Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2020 V/v Xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Quàng Thị Thúy V, sinh năm 1987.
HKTT: Bản B, xã M, huyện L, tỉnh Sơn La.
Tạm trú: Bản M, xã X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Cà Văn Ng, sinh năm 1984.
HKTT: Bản B, xã M, huyện L, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Thúy V và anh Cà Văn Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Chị Quàng Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cà Thế A, sinh ngày 04/8/2007 đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
b. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Cà Văn Ng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cháu Cà Thế A, sinh ngày 04/8/2007, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Thế A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
c. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết
d. Về tài sản riêng; nợ chung: Không có.
đ. Về án phí: Chị Quàng Thị Thúy V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004978 ngày 19/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND xã X TP S, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |