- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lạn Thị L khởi kiện anh Lê Q về việc Xin ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Giang, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa nguyên đơn chị Lạn Thị L; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang và bị đơn anh Lê Q; Địa chỉ: SN 18B, ngõ H, đường L, tổ 01, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lạn Thị L và anh Lê Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lạn Thị và anh Lê Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cho chị Lạn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lê Bảo V - SN: 19/11/2018 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Q cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Bảo V mức tiền 1.000.000,đ/tháng (Một triệu đồng) cho chị Lạn Thị L là người nhận tiền cấp dưỡng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2020 đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không giải quyết.
- Về án phí: Chị Lạn Thị L tự nguyện chịu 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai số 0002104 ngày 06 tháng 5 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPH; - THADS TPH; - TAND tỉnh HG; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Thị Nghị |