- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th-Đinh Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Đinh Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1994
Địa chỉ: VT, xã YT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Hiện trú tại: Xóm Trung B, NH, xã KH, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn L, sinh năm 1989
Địa chỉ: VT, xã YT, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Đinh Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Phạm Thị Th và anh Đinh Văn L xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Đinh Huyền Tr, sinh ngày 31/5/2013 và cháu Đinh Huyền A, sinh ngày 24/5/2017 và thống nhất thỏa thuận chị Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Huyền A còn anh L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Tr, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
ChịTh và anh L được quyền thăm nom chăm sóc con chung. Các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chịTh và anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Phạm Thị Th và anh Đinh Văn L đều xác định là không có tài sản chung, không có khoản nợ chung nên không đề nghị giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị Th nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí ly hôn chịTh phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002283 ngày 22/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. ChịTh được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Y; - THADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã YT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |