- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tr xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Nguyễn Thọ L, sinh năm: 1990 HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®inh | Triệu Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2020 Triệu Sơn, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Lan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Duy Năm
2. Ông Trần Xuân Anh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 2 năm 2020. Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Nguyễn Thọ L, sinh năm: 1990 HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thọ L
- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 16/10/2011 và cháu Nguyễn Thọ Gia B, sinh ngày 13/2/2014. Nay ly hôn các đương sự thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thọ L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thọ L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Tài sản Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng là 300.000đ tại biên lai số 0003869 ngày 17/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS Triệu Sơn; - Chi cục THA Triệu Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Lê Thị Lan |