vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2017 do Ủy ban nhân dân xã Viên B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông R và bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Thạch The R, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: Số nhà C, ấp Tú Đ, xã Đại A, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Sơn Thị Kim L, sinh năm 1996.

Địa chỉ cư trú: Ấp Đào V, xã Viên B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2017 do Ủy ban nhân dân xã Viên B, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 03/02/2017 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thống nhất xác định có một người con chung tên Thạch Thị Kim C, sinh ngày 23/02/2014, hiện nay Thạch Thị Kim C sống chung với ông Thạch The R. Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thống nhất thỏa thuận giao con chung là Thạch Thị Kim C, sinh ngày 23/02/2014 cho ông Thạch The R trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

+ Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thống nhất thỏa thuận bà Loan không cấp dưỡng nuôi con chung là Thạch Thị Kim C.

+ Bà Sơn Thị Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom Thạch Thị Kim C mà không ai được cản trở. Bà Sơn Thị Kim L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Thạch Thị Kim C của ông Thạch The R.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Thạch The R và bà Sơn Thị Kim L thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

3.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Thạch The R thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002090 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho ông Thạch The R số tiền số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Sơn Thị Kim L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ