vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa chị Duyến và anh Công"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa:

1/Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1993.

Nguyên quán và địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn TH, xã PT, huyện KĐ, tỉnh HY.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn ĐH, xã TV, huyện KĐ, tỉnh HY.

2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1987.

3/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Quang M; sinh ngày 09/3/2012 và cháu Nguyễn Ngọc H; sinh ngày 08/02/2017.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Minh và cháu Huyền: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C.

HKTT và địa chỉ: Thôn ĐH, xã TV, huyện KĐ, tỉnh HY.

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị D và anh C xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M; sinh ngày 09/3/2012 và cháu Nguyễn Ngọc H; sinh ngày 08/02/2017. Chị D và anh C thống nhất thỏa thuận giao cháu M và cho anh C được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Chị D được chăm sóc và nuôi dưỡng cháu H đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Các bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị Duyến và anh Công đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh C nhất trí để chị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Xiếm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001810 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ