- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Lý Thanh L và La Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Thanh L và chị La Thị L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lý Thanh L; sinh ngày: 19/6/1995 CMND số: xxxxxxxxx; cấp ngày 01/10/2010 tại Công an tỉnh Cao Bằng. Nơi cư trú: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Chị La Thị L1; sinh ngày: 09/8/1994 CMND số: xxxxxxxxx; cấp ngày 19/3/2013 tại Công an tỉnh Cao Bằng. Nơi cư trú: Xóm B, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Thanh L và chị La Thị L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị L1 cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị L1 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
- Về con chung: Anh L và chị L1 cùng thừa nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh L và chị L1 cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ chung.
- Về án phí: Anh L và chị L1 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Anh L tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của chị L1 với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001461 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Nay anh L được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Công Hưng |