- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An Thị Mỹ D và Trần Văn H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 60/2020/QĐST – HNGĐ | Gia V, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị An Thị Mỹ D, sinh năm 1992.
Trú tại: Thôn Hậu, xã N, thành phố N, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1990.
Trú tại: Xóm 3, thôn K, xã G, huyện Gia Viễn, tỉnh N.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 352, 353, 357 và 468 của Bộ luật Dân sự; các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị An Thị Mỹ D và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị An Thị Mỹ D và anh Trần Văn H đều xác định vợ chồng có với nhau một con chung là cháu Trần Hoàng A, sinh ngày 10/11/2017, hiện nay cháu Hoàng A đang ở cùng với anh H. Nay ly hôn các đương sự thoả thuận giao cháu Trần Hoàng A cho chị An Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bắt đầu từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị D mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu Trần Hoàng A đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Trần Văn H không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị An Thị Mỹ D và anh Trần Văn H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị An Thị Mỹ D nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000066, ngày 14 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N (01 bản); - VKSND huyện G (02 bản); - Chi cục THADS huyện G (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - UBND xã G (01 bản); - Lưu HS, VP (01 bản). | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |