- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1969, nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Lê Thị Đông A, sinh năm 1973, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 35/60 N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc xác định cha cho con: Anh S và chị A thống nhất xác nhận anh Trịnh Văn S, sinh năm 1969 là cha đẻ của cháu bé dự định đặt tên là Trịnh Ngọc Minh C do chị A sinh ra ngày 16-12-2007, giấy chứng sinh số 20, quyển số 13 do Bệnh viện đa khoa thị xã Đồ Sơn cấp ngày 20-12-2007 và cháu bé dự định đặt tên là Trịnh Bảo Ngọc N do chị A sinh ra ngày 07-3-2011, giấy chứng sinh số 25, quyển số 17 do Bệnh viện đa khoa quận Đồ Sơn cấp ngày 07-3-2011.
Về án phí: Anh S và chị A được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Trường |