vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nam G, sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST- DSN, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Thị Nam G, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 239 khu vực 2 phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Ông Cao Quang S, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp 2 xã K, huyện T, tỉnh C1.

- Ông Trần Thế S1, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 110/5/2 N1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1958.

Địa chỉ: số 114 N1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm

1985.

Địa chỉ; 313E H1, khu vực 4 phường A1, quận N, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

Ông Lê Minh V, sinh năm 1979.

Địa chỉ: A10 khu tập thể C2, đường N1, phường A2, quận N, thành phố Cần

Thơ.

Đại diện ủy quyền của bị đơn: Bà Thái Ngọc T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp P, thị trấn M, huyện C1, tỉnh H Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Lê Minh V thống nhất trả nợ cho các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nam G, ông Cao Quang S, ông Trần Thế S1 và bà Nguyễn Thị Thu H, số nợ phải trả cụ thể như sau:

- Ông Lê Minh V thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Nam G số nợ gốc còn lại là 305.000.000 đồng.

- Ông Lê Minh V thống nhất trả cho ông Cao Quang S số nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Ông Lê Minh V thống nhất trả cho ông Trần Thế S1 số nợ gốc là 80.000.000 đồng.

- Ông Lê Minh V thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số nợ gốc là 250.000.000 đồng.

Thời gian và cách trả nợ các bên thống nhất sẽ giải quyết tại giai đoạn T hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu T hành án của những người được T hành án cho đến khi T hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải T hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Minh V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 18.525.000 đồng (trên tổng số tiền phải trả cho các nguyên đơn là 835.000.000 đồng); Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nam G được nhận lại 7.625.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002437 ngày 24/4/2020 tại Chi cục T hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ; Nguyên đơn ông Cao Quang S được nhận lại 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002631 ngày 04/6/2020 tại Chi cục T hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ; Nguyên đơn ông Trần Thế S1 được nhận lại 2.352.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002971 ngày 24/8/2020 tại Chi cục T hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự.

Cỡ chữ