- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị Thu Gi xin ly hôn anh Nguyễn Hg"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ngô Thị Thu Gi và anh Nguyễn Hg.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Ngô Thị Thu Gi, sinh n¨m 1983;
Trú tại: Tổ A, phường PĐP, TPTN, tỉnh TN
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Hg, sinh n¨m 1980;
ĐKHKTT: Tổ A, phường PĐP, TPTN, tỉnh TN
Nơi ở: Tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh TN
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 85,117 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ngô Thị Thu Gi và anh Nguyễn Hg.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thu Gi và anh Nguyễn Hg xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2) Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Gi và anh Hg xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Kiều Ph, sinh ngày 18/7/2008.
Sau khi ly hôn chị Gi, anh Hg thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Ngô Thị Thu Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Kiều Ph, sinh ngày 18/7/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Hg có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Kiều Ph, sinh ngày 18/7/2008 với mức 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng anh Hg cấp dưỡng qua tài khoản số 0821000094067 chủ tài khoản Ngô Thị Thu Gi tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thái Nguyên.
Anh Hg có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Gi, anh Hg xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) Về án phí: Chị Ngô Thị Thu Gi nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007234 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND phường TrTh, TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |