vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn Th.

TAND tỉnh Điện Biên; Viện kiểm sát TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị D và Lò Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Chị Lò Thị D; Địa chỉ: tổ ..., phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Anh Lò Văn Th; Địa chỉ: tổ..., phường M, Tp Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/7/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Lò Thị D trực tiếp nuôi con chung là cháu Lò Thị Kim Phượng, sinh ngày 25/3/2015 cho đến khi cháu Phượng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, thăm con được quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị D nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002339 ngày 10/6/2019. Trả lại cho chị Lò Thị D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ