- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 506/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: đường Huỳnh Chí Khá, khu phố M, phường P, thành phố Ph, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà H và ông T khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thu H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền Tạm ứng án phí số 0000825 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà H số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố BT; - Chi cục thành phố BT; - UBND xã N, thành phố BT;; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phong |