- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giưa chị Đ và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Lê Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ cư trú: Thôn DL, xã HĐ, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1989 Địa chỉ cư trú: Thôn M, xã HĐ, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Lê Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lê Văn S được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Anh T, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2010 và cháu Lê Thị Huyền Tr, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2011. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về công nợ: Không có. 2.4. Về đất canh tác và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Anh Đ nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002877 ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - UBND xã HĐ - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn S |