vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Nh với anh Nguyễn Văn Th. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhung- Nguyễn Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 63 /2019/TLST-HNGĐ, ngày 09/4/2019. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh ngày 20-11- 1991

ĐKHKTT: Thôn Đĩnh T, xã Cấn H, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Thôn Bái N, xã Liệp T, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh ngày 20-10-1984.

ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Đĩnh T, xã Cấn H, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Nh với anh Nguyễn Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Nh và anh Th xác định có 3 con chung là Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 21/02/2011; cháu Nguyễn Thị Hoài A, sinh ngày 16/11/2012 và cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 31/3/2015. Khi Ly hôn chị Nh và anh Th tự nguyện thỏa thuận:

Anh Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con là Kim Ng, sinh ngày 21/02/2011 và cháu Nguyễn Thị Hoài A, sinh ngày 16/11/2012; chị Nh tiếp tục nuôi dưỡng con Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 31/3/2015 đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác.

Chị Nh và anh Th có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con. Chị Nh và anh Th không yêu cầu. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nh và anh Th cho đến khi có Quyết định khác.

-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Nh và anh Th không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010719. ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

Trả lại chị Nh 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ