- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị D xin ly hôn anh Anh Lưu Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:60/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 31 Đình H, phường Đông C, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lưu Minh N - Sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Số 31 Đình H, phường Đông C, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi tạm trú: Thôn Yên X, xã Yên T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N thống nhất có một con chung là Lưu Quỳnh C, sinh ngày 30/8/2011. Hai bên thỏa thuận: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lưu Quỳnh C, anh N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng 800.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị D và anh Lưu Minh N thống nhất: Chị D chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, án phí chị D phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án huyện Như Thanh theo biên lai số: AA/2018/0006253 ngày 24 tháng 6 năm 2019. Trả lại cho chị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Anh N chịu 150.000đ tiền án phí DSST không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND Phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | Thẩm phán Lê Văn Quân |