vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Q, sinh năm 1983 và bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975.

Về nuôi con: Giao con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 29/9/2004 cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con, nhưng có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quý - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Q, sinh năm 1983 và bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60 /2019/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Q, sinh năm 1983 và bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Giao con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 29/9/2004 cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con, nhưng có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Q phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số N0 0013213 ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ