- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đình B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:60/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Cụm 11, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Cụm 11, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đình B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đình B xác nhận có có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 02/9/2008 và cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 20/8/2011. Hai bên thỏa thuận chị Bùi Thị H nuôi hai cháu Linh cháu Dương cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Đình B cấp dưỡng nuôi con chung với chị Bùi Thị H mỗi cháu 2.5 triệu đồng cả hai cháu là 05 triệu đồng thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi cháu L, cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Đình B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đình B đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010380 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND Phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hoan |