vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Thanh P, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lâm Thanh Phượng - Đồng Thị Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60 /2019/QĐST-DSBình Đại, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lâm Thanh P, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Đồng Thị T, sinh năm 1955

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Huỳnh Văn T, sinh năm 1953

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp của ông T: Bà Đồng Thị T, là bị đơn trong vụ án theo giấy ủy quyền đề ngày 30/7/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn T và bà Đồng Thị T thừa nhận còn nợ bà Lâm Thanh P số tiền nợ hụi là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ông T và bà T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lâm Thanh P số tiền nợ hụi là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Thời gian thực hiện: tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 08 tháng 8 năm 2019) đến ngày 01 tháng 10 năm 2019 là trả hoàn tất số tiền nợ hụi 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho bà Lâm Thanh P.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lâm Thanh P không yêu cầu ông Huỳnh Văn T và bà Đồng Thị T trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Đồng Thị T và ông Huỳnh Văn T là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định.

Bà Lâm Thanh P phải chịu là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lâm Thanh P đã nộp 975.000 đồng (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003523 ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Lâm Thanh P được hoàn lại số tiền chênh lệch là 725.000 đồng (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ