vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/01/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (Tên cũ: Ngân hàng B) Địa chỉ: 35 HV, H, Hà Nội.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 60/2018/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2018

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 447/2011/TLST-KDTM ngày 17 tháng 06 năm 2011.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (Tên cũ: Ngân hàng B)

Địa chỉ: 35 HV, H, Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Lô 2-4-6 đường C, khu công nghiệp T, quận B, TPHCM.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông M (Văn bản ủy quyền số 1112/QĐ-

BIDV.TSG ngày 14/12/2017).

Bị đơn: Công ty TNHH Kinh doanh Thủy sản TD (Tên cũ: Công ty

TNHH Kinh doanh Thủy hải sản DT)

Địa chỉ: Lô số 16A, đường số 07, Khu công nghiệp TA, quận B, TPHCM.

Người đại diện theo pháp luật: Ông D

Địa chỉ: 219/9 NTĐ, Khu phố 2, phường T, Quận Y, TPHCM.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Các bên thống nhất chấm dứt các hợp đồng tín dụng sau:

- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 01/06/HĐ – 01/909997 ngày 22/03/2006,

và các Biên bản sửa đổi hợp đồng số 01/06/HĐ-01/909997/BB01 ngày 17/05/2007, số 01/06/HĐ-01/909997/BB02 ngày 14/09/2007, số 01/06/HĐ-01/909997/BB03 ngày 24/01/2008;

- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 23/07/HĐ – 02/909997 ngày

02/11/2007;

- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 28/08/HĐ-02/909997 ký ngày

30/12/2008.

* Bị đơn - Công ty TNHH kinh doanh thủy sản TD xác nhận có vay còn nợ

và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn - Ngân hàng TMCP B số nợ gốc và nợ lãi đối với 03 hợp đồng tín dụng nêu trên với tổng số tiền 80.432.149.564 đồng, bao gồm:

Nợ gốc: 28.664.310.612 đồng;

Nợ lãi quá hạn: 51.767.838.952 đồng (tính đến ngày 25/12/2017);

Thời hạn thanh toán là 06 tháng. Hạn cuối ngày 02/06/2018.

Lãi sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 26/12/2017 với mức lãi suất đã được

thỏa thuận trong các hợp đồng: Hợp đồng tín dụng trung hạn số 01/06/HĐ – 01/909997 ngày 22/03/2006; Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 23/07/HĐ – 02/909997 ngày 02/11/2007; Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 28/08/HĐ-02/909997 ký ngày 30/12/2008.

* Về tài sản thế chấp: Hai bên xác nhận đã xử lý xong, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

* Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn nhận chịu 92.216.075 đồng. Nộp tại Cục

Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại số tiền 71.809.581 đồng cho Ngân hàng B (Tên mới: Ngân hàng

TMCP B) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AE/2010/08804 ngày 06/06/2011 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ