- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Chu Văn L - sinh năm 1953
Bị đơn: Bà Trần Thị Bích H - sinh năm 1960
Đều trú tại: khối T, phường Q, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Chu Văn L - Sinh năm 1953
Bà Trần Thị Bích H - Sinh năm 1960
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn L và bà Trần Thị Bích H thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn.
* Về việc nuôi con chung: Ông Chu Văn L và bà Trần Thị Bích H thỏa thuận, thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về quan hệ tài sản: Ông Chu Văn L và bà Trần Thị Bích H đều không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Chu Văn L thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006388 ngày 23/02/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho ông L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Áp dụng điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, trả lại cho bà Trần Thị Bích H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản do bà H đã rút yêu cầu trước khi Tòa án tiến hành hòa giải là 3.425.000đ (Ba triệu, bốn trăm, hai mươi lăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006427 ngày 23/3/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.
3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND phường Q, thị xã Thái Hòa để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 05/4/2010); - Lưu hồ sơ. | Phùng Thị Hƣơng Giang |