vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Cẩm D, sinh ngày 18/10/1997; Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 16/12/1992; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C và anh D mâu thuẫn trong hông nhân, nên chị C khởi kiện ly hôn và yêu cầu giải quyết nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 60 /2018/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 giữa :

Chị Nguyễn Thị Cẩm D, sinh ngày 18/10/1997; Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế và anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 16/12/1992; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Cẩm D, sinh ngày 18/10/1997; Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 16/12/1992; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Bảo M, sinh ngày 06/11/2016 hiện nay đang ở với chị D.

Hai đương sự thỏa thuận: Vì hiện nay cháu M đang còn nhỏ, cần sự chăm sóc của người mẹ, vì vậy giao cháu Nguyễn Văn Bảo M, sinh ngày 06/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Cẩm D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn Bảo M 1.500.000đồng/tháng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. `

Về án phí xin ly hôn: Chị Nguyễn Thị Cẩm D tự nguyện chịu toàn phí xin ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 003465 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Chị D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ