vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Thế A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡngcon chung là Nguyễn Thế D – sinh ngày 07-7-2015.

TA tỉnh, VKS, THATP; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-A"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Thế A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡngcon chung là Nguyễn Thế D – sinh ngày 07-7-2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-HNGĐTp.Yên Bái, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T – Sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A – Sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Tổ 40, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cảu Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Thế A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡngcon chung là Nguyễn Thế D – sinh ngày 07-7-2015. Anh Nguyễn Thế A phải cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/01tháng kể từ tháng 4/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Khoản tiền trên, tính từ ngày chị Hoàng Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng nếu anh Nguyễn Thế A chậm trả khoản tiền cấp dưỡng trên thì anh Thế A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh Nguyễn Thế A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. -Về án phí:Chị Hoàng Thị Thu T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị T đã nộptại biên lai thu số AA/2017/0001596 ngày 13-3-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3-Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ