vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị Phạm Thị H xin ly hôn và giao nuôi con chung với bị đơn anh Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 7, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 7, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K có 02 con chung tên là Nguyễn Phương V, sinh ngày 28/5/2014 và Nguyễn Vy A, sinh ngày 01/7/2016. Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận như sau:

+ Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Vy A, sinh ngày 01/7/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Vy A thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Anh Nguyễn Trung K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Phương V, sinh ngày 28/5/2014 cho đến khi cháu Nguyễn Phương V thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị H, anh K thực hiện quyền này.

- Việc chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph d n sự sơ th m: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung K m i người phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn ng ch n) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị H tự nguyện nộp thay anh K số tiền án phí dân sự sơ th m mà anh K phải nộp, anh K nhất trí. Tổng cộng chị H phải nộp 150.000 đồng ( t t ăm năm mươi ngh n ng ch n) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Phạm Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m. Trả lại chị Phạm Thị H số tiền 150.000đồng ( t t ăm năm mươi ngh n ng ch n) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003358 ngày 01/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ